THÔNG TIN HỎI ĐÁP

Hình ảnh hoạt động

Website ngành

Thống kê truy cập

Số lượt truy cập: 1057838

Đang online: 45

Chi tiết hỏi đáp

Lĩnh vực: Thủy sản
-   +   A-   A+    
  Đáp:

Kỹ thuật nuôi tôm càng xanh

1. Ương tôm càng xanh từ bột lên giống :

Nhiều nước có trình độ kỹ thuật cao thường nuôi thẳng từ tôm bột lên thương phẩm; ở nước ta do chưa đủ điều kiện kỹ thuật nên cần ương để có giống đạt cỡ từ 3 – 8 cm phục vụ cho nghề nuôi.

Xây dựng cải tạo ao:

Ao đảm bảo nguồn nước ngọt quanh năm và nước không bị ô nhiễm, gần nhà để dễ bảo vệ, độ PH 6 – 8. Có cống thoát nước, độ sâu củ ao 1,2m, đáy ao bằng phẳng dễ thu hoạch. Diện tích ao 500 – 1000m2.

Cải tạo: ao cũ tháo cạn, vét bỏ bớt bùn, để 15cm là vừa. Bón vôi 2 – 3 tấn/ ha. Ao mới bón 3 – 4 tấn/ha.

Gây màu nước bằng cách bón phân hữu cơ như phân gà hoai 200 – 700 kg/ha, hoặc phân lợn hoai 1 – 1,5 tấn/ha, bón phân vô cơ: ure 20 – 25 kg/ha, lân 10 – 15 kg/ha.

Chuẩn bị lưới lọc có mắt lưới nhỏ hơn hoặc bằng 0,5mm. Nước vào ao ở mức 0,4 – 0,5m để tảo phát triển sau 3 – 5 ngày.

Mật độ ương: tôm giống được chuyển bằng bao nylon được thả xuống ao tốt nhất là 5 – 9h sáng và 16 – 18 h chiều, để nhiệt độ trong ao và môi trường cân bằng nhau (khoảng 20 – 30 phút) rồi mới thả, cách bờ 2 – 3m, mật độ 150 – 200 con tôm bột/ m2.

Thức ăn và cho ăn: dùng thức ăn viên cá hấp, chủ yếu đảm bảo hàm lượng protein, chất lượng như sau: đạm 30 – 35%, béo 5 – 8%, canxi 2 – 3%, photpho 3 – 5%, xơ 3 – 5%. Cho ăn 3 – 4 lần/ngày, thức ăn được dải đều khắp ao.

Chăm sóc: ao duy trì ở mức 0,8 – 1m, 15 ngày đầu không thay nước, sau đó thay hàng ngày 20 – 30% lượng nước trong ao.

Thu hoạch: nếu ương ở cạnh vùng nuôi, thời gian 2 – 3 tháng, ở gần 45 ngày để dễ vật chuyển.

Trước khi thu hoặc phải sục khí, trước 1 ngày phải thay nước.

2. Nuôi tôm thương phẩm

a. Nuôi ở ao.

Vị trí xây ao phải có nguồn nước ngọt quanh năm, không bị ô nhiễm. Gần nguồn điện, thuận lợi giao thông càng tốt.

Chỉ tiêu thủy hoá của nguồn nước: hàm lượng oxy hơn 3mg/lit, độ cứng tổng cộng trên 20mg/l, Fe tổng cộng 0,2mg/l, pH=6/6,8.

Diện tích: 2000=3000m2, độ sâu 2m, ao có cống cấp nước và thoát nước.

Đáy ao bằng phẳng ít bùn (15cm), độ dốc 0,1 – 1%. Ở đáy ao có mương rảnh nước từ cống cấp đến thoát rộng 2 – 3m, sâu hơn đáy ao 10 -20 cm.

Cải tạo ao: ao được cải tạo bằng cách bón lót vôi và phân chuồng diệt tạp như ao ương. Ao đã qua 1 vụ phải làm cạn, vét bùn.

Mật độ thả:

Nuôi thâm canh thả 30 – 35 con/m2 thường xuyên có hệ thống quạt nước, sục khí đảm bảo hàm lượng oxy hoà tan từ 5mg/l trở lên.

Nuôi bán thâm canh  5 – 6 con/m2, nuôi quản canh thả 0,5 – 3 con /m2, tôm giống 5 – 7 con/m2, mật độ thả 3 – 5 con/m2 tương ứng trọng lượng 30 – 50con/m2.

Cỡ tôm nhỏ 1 – 3g/ con, mật độ thả 8 – 10 con /m2, tương ứng 15 – 20 con/m2.

Với tôm giống nhân tạo: 250mg – 1g/con tức 1000-400con/kg mật độ thả 15 – 20 con/m2, nên thả đủ số lượng vào 1 lần.

Đối với tôm giống tự nhiên cần thả đủ số lượng tôm giống thời gian càng ngắn càng tốt.

Phương thức nuôi:

Nuôi đơn giản chủ yếu tôm càng xanh, phù hợp với thời gian 3 – 4 tháng.

Nuôi ghép nhằm tận dụng thức ăn dư thừa trong ao, đối tượng nuôi ghép là cá mè trắng, trắm cỏ.

Mật độ: 1 con/ 5 – 10m2, cá thả 8 – 10cm cá cần nuôi tiếp tục để đạt tiêu chuẩn.

Thức ăn, khẩu phần ăn cho tôm:

Có thể dùng thức ăn viên, cá vụn, con ruốc hay tép. Thức ăn có đủ thành phần hoá học: protein 30 – 35%, canxi 2 – 3%, photpho 1 -5 %,, cellulose 3 – 5%. Cho ăn ngày 2 lần vào 6h và 18h.

Thả chà: có thể thả một số cây, cành không đắng, mục rữa cho tôm ẩn nấp trong thời kỳ lột xác.

Chăm sóc, quản lý : chú ý thay nước, bón phân và theo dõi độ PH, khí ôxy, phòng bệnh cho tôm.

b. Nuôi ở ruộng

Diện tích: 1 – 1,5ha, có bờ chắc chắn. Xung quanh ruộng đào mương rộng  3- 5m, sâu 1m. Xây dụng hệ thống cấp và thoát nước hợp lý.

Chuẩn bị : tháo cạn nước, dọn sạch rong cỏ ở mương bờ, vét bùn đáy mương 15– 20kg/ 100m2. Cắm chà cho tôm trú ẩn.

Con giống: Cần phân từng nhóm kích cỡ tôm giảm hao hụt. Mật độ thả 0,5 – 2 con/m2. Cắm chà cho tôm trú ẩn.

Con giống: cần phân từng nhóm  kích cỡ tôm giảm hao hụt. Mật độ thả 0,5 – 2 con/ m2 đến 3 – 4 con/m2. Thả tôm lúc trời mát, chỗ nước sâu

Thức ăn: Thành phần và cách cho ăn giống như nuôi tôm ở ao.

Thu hoặc: khi trọng lượng 30 – 50g/ con.

c. Nuôi tôm càng xanh với cá:

Diện tích ao: 200 – 1600m2, sâu: 1,2 – 1,5m, có cải tạo ao và bón lót phân. Tôm cỡ 1 – 2g/ con, mật độ thật 2- 5 con/m2. cá mè trắng cỡ giống 100g/con, mật độ 1con/ 10m2, thức ăn 2 tháng đầu gồm cám và ngô 70% bột cá nhạt 2%, ruột ốc 10%, tháng sau tiếp tục cho ăn 10% ruột ốc, 90% còn lại là cám, bột ngô, bột cá viên chiên.

Lượng thức ăn tháng đầu là 200g/100m2.

Thời gian nuôi 4 tháng

Thả tôm với cá catla (ăn tầng mặt) và cá Rôbu (ăn tầng giữa) với mật độ trên 1ha: 20.000 con tôm, 4000-5000 cá, đạt sản lượng bình quân 700kg tôm (cỡ trung bình 40 – 50g/con, 1,5 – 2 tấn cá.

Nguồn tư liệu: Hỏi đáp kỹ thuật chăn nuôi gia súc gia cầm

xã Tóc Tiên xã Long Tân xã Suối Nghệ xã Phước Long Thọ xã Phước Thuận xã An Ngãi xã Bình Châu Khu dân cư số 1 xã Cù Bị Huyện Xuyên Mộc xã Phước Hội xã Bàu Lâm