TRANG CHỦ LIÊN HỆ SƠ ĐỒ WEB PHÔNG UNICODE TÌM KIẾM
Thứ Năm, 1/12/2022
Tổng quan về xã
Tin hoạt động-KHCN
Nông thôn mới
Họat động UBNDNông nghiệpDịch vụ
Nữ công gia chánh
Tin thời sự
Gương làm kinh tế giỏi
Tài liệu KHCN
Phim KH&CN
Văn bản pháp quy
WEBSITE CÁC XÃ
Trao đổi trực tuyến
longttkhcn
quangnv2k
WEBSITE KHÁC
HÌNH ẢNH
 

Mùa thu hoạch lúa

Chăm sóc cây ăn quả

Tập huấn giới thiệu trạm khoa học công nghệ

Hình tập huấn

Nông Thôn Mới

Tiếp Xúc Cử Tri

Lượt truy cập: 222031
  NÔNG THÔN MỚI

  HỒ SƠ THẨM ĐỊNH TIÊU CHÍ SỐ 2 - GIAO THÔNG
10/10/2019

 

BÁO CÁO

 

Về kết quả thực hiện Tiêu chí 2: về Giao thông .

 

 

 

 
 

 

 

 

 

 

Căn cứ Quyết định số: 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ V/v Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.

 

Căn cứ Thông tư số: 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.

 

Căn cứ Quyết định số 3362/QĐ-UBND ngày 15/12/2010 của UBND tỉnh BRVT về việc phê duyệt Kế hoạch xây dựng nông thôn mới xã Bưng Riềng, huyện Xuyên Mộc, tỉnh BRVT giai đoạn 2010 - 2012;

 

Căn cứ Quyết định số: 1198/QĐ-UBND ngày 05/5/2011 của UBND huyện Xuyên Mộc về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2012.

 

Căn cứ Quyết định số: 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ Giao thông- Vận tải V/v Ban hành hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.

 

Căn cứ Quyết định số: 24/2013/QĐ-UBND ngày 24/5/2013 của UBND tỉnh BRVT về việc sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí về nông thôn mới tỉnh BRVT ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 24/01/2011 của UBND tỉnh BRVT.

 

Căn cứ Thông tư số: 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.

 

Căn cứ Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 14/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới;

 

Theo đó nội dung tiêu chí về giao thông phải đạt là:

 

- Đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt tỷ lệ 100%.

 

- Đường trục thôn được cứng hóa đạt tỷ lệ theo qui định của vùng ( 100% ).

 

- Đường ngõ, xóm được cứng hóa, không lầy lội vào mùa mưa, đạt tỷ lệ 100% .

 

- Đường trục chính nội đồng được cứng hóa, đạt tỷ lệ qui định của vùng ( 100% ).

 

Nay UBND xã Hòa Bình báo cáo kết quả thực hiện tiêu chí số 2: về Giao thông cụ thể như sau:

 

  1. Hiện trạng trước khi xây dựng nông thôn mới:

    - Tuyến đường trục xã: có tổng chiều dài là ……. km, trong đó đã được nhựa hóa là ……… km, còn ……. km chưa được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, tỷ lệ đạt chuẩn theo tiêu chí là ………%.

    - Đường trục thôn, liên thôn: có tổng chiều dài ……… km đã được cứng hóa ……% ( đã làm nền hạ trải sỏi đỏ ), có mặt đường rộng từ ….. m - …..m. Đã đạt chuẩn theo tiêu chí là …….%.

    - Tuyến đường ngõ xóm: trong khu vực dân cư toàn xã đều có các tuyến đường giao thông đi đến từng tổ, từng hộ dân cư với tổng chiều dài là ………. km. Trong đó: có ……… km đã được cứng hóa ( trãi đá xô bồ ), chiếm tỷ lệ ……..%, còn ……… km chưa được cứng hóa. Tỷ lệ đạt chuẩn theo tiêu chí là ……..%.

    - Các tuyến đường trục chính nội đồng: có tổng chiều dài là ………. km. Trong đó: có ……… km đã được cứng hóa ( trãi đá xô bồ ), chiếm tỷ lệ ……..%, còn ……… km chưa được cứng hóa. Tỷ lệ đạt chuẩn theo tiêu chí là ……..%.

     

    2. Kết quả thực hiện:

              Được sự quan tâm hổ trợ của các ngành, các cấp và sự hưởng ứng nhiệt tình của nhân dân nên trong 02 năm qua, từ nguồn vốn Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và nguồn nhân dân đóng góp, xã Hòa Bình đã đầu tư xây dựng, nâng cấp, mở rộng …….. m đường GTNT, với tổng vốn đầu tư là ………. triệu đồng, trong đó: vốn từ ngân sách là ………. triệu đồng ( vốn Huyện và Tỉnh ), vốn huy động nhân dân đóng góp là ……….. triêu đồng ( bằng hình thức hiến đất, hoa màu, vật kiến trúc và ngày công lao động ). Đến nay, xã Hòa Bình đã thực hiện đạt nội dung về tiêu chí giao thông so với Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Cụ thể như sau:

              2.1. Đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt tỷ lệ 100%: đã hoàn thành và đưa vào sử dụng công trình nâng cấp, nhựa hóa ………. tuyến đường trục xã dài ……. km với tổng vốn đầu tư là ……… triệu đồng, trong đó: nguồn vốn từ ngân sách nhà nước là ……… triệu đồng; nguồn vốn do nhân đóng góp gồm: …………. đất. Cụ thể gồm:

    …………………………………………………………….

              2.2. Đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt tỷ lệ theo qui định của vùng ( 100% ): những năm trước đây đã được nâng cấp và cứng hóa mặt đường từ ……….m đến ………m, đạt tỷ lệ ……..%.

    2.3. Đường ngõ, xóm được cứng hóa và không lầy lội vào mùa mưa: đã hoàn thành và đưa vào sử dụng công trình nâng cấp, mở rộng và cứng hóa ………. tuyến đường ngõ xóm gồm: ………………. Tổng kinh phí thực hiện là ……….. triệu đồng, trong đó nhân dân hiến đất, hoa màu, vật liệu kiến trúc và ngày công lao động để làm đường trị giá ……………. triệu đồng, vốn ngân sách là ………….. triệu đồng. Đến nay, …………% đường ngõ xóm nối các hộ gia đình trong khu vực dân cư đã được cứng hóa, sạch sẽ và không lầy lội vào mùa mưa, đạt …………..% so với Bộ tiêu chí.

    2.4. Đường trục chính nội đồng được cứng hóa, đạt tỷ lệ qui định của vùng ( 100% ): đã hoàn thành và đưa vào sử dụng việc nâng cấp, mở rộng và cứng hóa ……….. tuyến đường trục chính nội đồng có tổng chiều dài ………… km, mặt đường rộng từ ……….m đến …………m, với tổng dự toán thực hiện là ……………… triệu đồng, trong đó nhân dân hiến đất, hoa màu, vật liệu kiến trúc và ngày công lao động là ………….. triệu đồng, vốn ngân sách là ………….. triệu đồng. Cụ thể gồm:

    ……………………………….

    Đến nay, đã đạt ……………..% các tuyến đường trục chính nội đồng đã được cứng hóa đảm bảo cho xe cơ giới đi lại thuận lợi trong việc vận chuyển hàng hóa nông sản.

    Đạt (chưa đạt) so với Bộ tiêu chí.

    Bảng tổng hợp so sánh:

     

 

STT

Nội dung, yêu cầu của tiêu chí

Hiện trạng theo đề án được duyệt

Kết quả thực hiện ( km )

So với tiêu chí

Tổng số km đường

Km đường đã đạt

Km đường chưa đạt

1

- Đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt tỷ lệ 100%

 

 

 

 

Đạt ……%

2

- Đường trục thôn được cứng hóa đạt tỷ lệ của vùng ( BRVT 100% )

 

 

 

 

Đạt ……..%

3

- Đường ngõ xóm được cứng hóa không lầy lội vào mùa mưa đạt tỷ lệ 100%

 

 

 

 

Đạt …%

4

- Đường trục chính nội đồng được cứng hóa, đạt tỷ lệ quy định của vùng ( BRVT 100% ).

 

 

 

 

Đạt …..%

 

 

 

3. Phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới:

 

Từ nguồn ngân sách nhà nước tiếp tục đầu tư xây dựng … công trình giao thông nông thôn gồm:

 

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

4. Giải pháp thực hiện:

 

- Tổ quản lý, điều hành xây dựng Quy hoạch và công tác XDCB xã có trách nhiệm:

 

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

Hoàn thành hồ sơ, thủ tục khởi công xây dựng công trình nâng cấp, nhựa hóa tuyến đường ………………….

 

Hàng năm xây dựng kế hoạch duy tu, sửa chữa các tuyến đường GTNT bị xuống cấp, hư hỏng trong quá trình sử dụng nhằm đảm bảo cho nhu cầu vận chuyển hàng hóa, đi lại của nhân dân.

 

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

- Ban vận động, phát triển các ấp có trách nhiệm vận động nhân dân nạo vét mương thoát nước, chặc tỉa cây, cành, nhánh, dọn dẹp cũi gỗ lấn chiếm lòng, lề đường, gây cản trở giao thông nhằm đảm bảo chất lượng, thời gian sử dụng các tuyến đường giao thông nhằm đảm bảo cho nhu cầu vận chuyển hàng hóa, đi lại của nhân dân.

 

- Ban giám sát cộng đồng xã có trách nhiệm phân công thành viên thường xuyên kiểm tra, giám sát nhằm đảm bảo chất lượng, thiết kế kỹ thuật, tiến độ, thời gian thi công các công trình.

 

 Trên đây là báo cáo của UBND xã Hòa Bình về kết quả thực hiện tiêu chí 2: về Giao thông kính trình quý cấp xem xét./.

 

Minh Tuấn
|

  
Trang KHCN phục vụ nông thôn
Bản quyền thuộc Uỷ Ban Nhân Dân xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Điện thoại: (84.064) 3 872 118 - Fax: (84.064) 3 872 118
Đơn vị thiết kế: Trung tâm Tin học và Thông tin KHCN Bà Rịa - Vũng Tàu