TRANG CHỦ LIÊN HỆ SƠ ĐỒ WEB PHÔNG UNICODE TÌM KIẾM
Thứ Năm, 1/12/2022
Tổng quan về xã
Tin hoạt động-KHCN
Nông thôn mới
Họat động UBNDNông nghiệpDịch vụ
Nữ công gia chánh
Tin thời sự
Gương làm kinh tế giỏi
Tài liệu KHCN
Phim KH&CN
Văn bản pháp quy
WEBSITE CÁC XÃ
Trao đổi trực tuyến
longttkhcn
quangnv2k
WEBSITE KHÁC
HÌNH ẢNH
 

Mùa thu hoạch lúa

Chăm sóc cây ăn quả

Tập huấn giới thiệu trạm khoa học công nghệ

Hình tập huấn

Nông Thôn Mới

Tiếp Xúc Cử Tri

Lượt truy cập: 222019
  NÔNG THÔN MỚI

  HỒ SƠ THẨM ĐỊNH TIÊU CHÍ SỐ 12 - TYE LỆ LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM THƯỜNG XUYÊN
10/10/2019

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện tiêu chí 12: Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên

 

 

 
 

 

 

 

           

 

1. Căn cứ pháp lý:

Căn cứ Quyết định số: 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ V/v Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ Thông tư số: 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 14/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 342/QĐ-TTg, ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi một số tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ CV số 2471/LĐTBXH-BTXH ngày 11/11/2013 của Sở Lao động – Thương binh – Xã hội về hướng dẫn điều chỉnh đánh giá tiêu chí số 12;

Căn cứ Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 24/01/2011 của UBND Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc Ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới của Tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 24/5/2013 của UBND Tỉnh BR-VT về việc sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí nông thôn mới tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 24/01/2011 của UBND Tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 2850/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2012 V/v phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới xã Hòa Bình huyện Xuyên Mộc tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2025;

Căn cứ Đề án số 01/ĐA-BQL ngày 06/10/2014 của Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã Hòa Bình về xây dựng nông thôn mới xã Hòa Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015,

Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã Hòa Bình báo cáo kết quả thực hiện tiêu chí số 12 –  Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên như sau:

 

2. Nội dung để đạt tiêu chí Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên là:

            Tỷ lệ người làm việc trên dân số trong độ tuổi lao động đạt > 90%.

Lao động có việc làm thường xuyên của xã là những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, có đang ký hộ khẩu thường trú tại xã, có thời gian làm việc bình quân 20 ngày công/tháng trở lên trong năm cả ở trong và ngoài địa bàn xã.

 

I. Hiện trạng trước khi xây dựng Nông thôn mới:

Theo số liệu điều tra khảo sát năm 2012 về thực trạng lao động trong độ tuổi (từ 15 đến 60 tuổi đối với nam, 15 đến 55 đối với nữ). Hiện trạng lao động trên địa bàn xã như sau:

Tổng số lao động trong độ tuổi : ……….. lao động (………… lao động nam, chiếm ……..%;  ………… lao động nữ, chiếm ………..%). Trong đó:

1. Về cơ cấu lao động:

- HSSV là ……….. người, chiếm tỷ lệ …………% trong tổng số lao động.

- Lao động là nội trợ - người khuyết tật không có khả năng lao động là …………. người, chiếm tỷ lệ ……..% trong tổng số lao động.

- Lao động làm việc trong các ngành nghề phi nông nghiệp là ………….. người, chiếm tỷ lệ ………….% trong tổng số lao động.

- Lao động làm nghề nông- lâm- ngư nghiệp là ………….. người, chiếm tỷ lệ ………….% trong tổng số lao động.

 

 

 

2. Về tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên:

- Người trong độ tuổi lao động không có khả năng lao động: ………. người. Trong đó gồm: HSSV ( không thời gian đi làm thêm hoặc phụ giúp gia đình ), nội trợ và người khuyết tật nặng, chiếm tỷ lệ ………% trong tổng số lao động.

- Người trong độ tuổi lao động hiện đang làm việc trong các ngành nghề: …………. người, chiếm tỷ lệ …………..% trong tổng số lao động.

Trong đó:                                               

- Số lao động có thời gian làm việc dưới 20 ngày công/ tháng là: ………. người, chiếm tỷ lệ ……….% trong tổng số lao động.

- Số lao động có thời gian làm việc trên 20 ngày công/ tháng là ……….. người, chiếm tỷ lệ ………….%.

II. Kết quả thực hiện:

Để thực hiện đạt tiêu chí về tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên theo qui định tại Thông tư số: 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn V/v Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Trong những năm qua, UBND xã Hòa Bình đã tập trung chỉ đạo các ban ngành, đoàn thể xã tổ chức thực hiện các nội dung sau:

 - Tiếp tục tạo điều kiện, khuyến khích thu hút các thành phần kinh tế phát triển các loại hình kinh doanh, thương mại- dịch vụ và Tiểu thủ công nghiệp, nhất là chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhằm góp phần nâng cao tỷ lệ người lao động có việc làm thường xuyên.

- Phối hợp với các ngành liên quan, mở các lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn phù hợp với tình hình thực tế phát triển kinh tế- xã hội của địa phương và nhu cầu tuyển dụng của các công ty, xí nghiệp trong và ngoài tỉnh. Trong đó, cần tập trung mở các lớp đào tạo nghề “ kỹ thuật cạo mũ cao su”, “ kỹ thuật trồng cây Bắp”, “ kỹ thuật trồng, chăm sóc cây tiêu” …. và các lớp ………………………..

- Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người lao động được tiếp cận các nguồn vốn vay để phát triển các mô hình sản xuất, kinh doanh nhằm tạo ra việc làm thường xuyên, có thu nhập và cuộc sống ổn định cho người lao động.

- Kịp thời thông tin, tuyên truyền về việc tuyển dụng lao động của các Cty, xí nghiệp đến người lao động cũng như về lợi ích thiết thực của việc tham gia học nghề nhằm từng bước nâng cao nhận thức và ý thức tự giác học nghề của người lao động. Qua đó, góp phần tạo việc làm thường xuyên ổn định, bền vững và nâng cao thu nhập cho người lao động.

Nhờ thực hiện đồng bộ các giải pháp nêu trên, nên từ năm 2012 đến nay, xã Hòa Bình đã đạt được những kết quả cụ thể như sau:

- Từ nguồn kinh phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn, địa phương đã phối hợp với các ngành chức năng tổ chức được ………. lớp đào tạo nghề cho …………… lao động, gồm: ………… lớp đào tạo nghề sản xuất nông nghiệp cho ………… lao động và ………… lớp đào tạo nghề phi nông nghiệp cho ……….. lao động. Đến nay, đã có …………… lao động được đào tạo nghề đã có việc làm thường xuyên và có thu nhập ổn định, chiếm tỷ lệ ………………% số lao động được đào tạo nghề.

Ngoài ra, nhờ thực hiện đồng bộ các giải pháp và cùng với ý thức vươn lên của các hộ gia đình và bản thân người lao động, nên trong thời gian qua đã có trên ………………… lao động đã được đào tạo nghề từ các nguồn khác như: học các ngành nghề tự do, là HSSV được đào tạo từ các trường Trung cấp đến Đại học trong và ngoài tỉnh. Lực lượng này hiện đang tham gia làm việc trên tất cả các lĩnh vực trong và ngoài địa phương, qua đó, góp phần nâng cao tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên trên địa bàn xã.

Đến nay, qua điều tra, thống kê toàn xã có …………….. người trong độ tuổi lao động ( tính từ 15 đến dưới 60 nam, từ 15 đến dưới 55 nữ ), chiếm …………….% tổng số nhân khẩu toàn xã. Trong đó: lao động trong độ tuổi từ 15 đến dưới 18 tuổi là …………….. lao động, lao động trong độ tuổi từ 18 đến dưới 55 nữ và đến dưới 60 nam là …………. lao động. Được phân ra cụ thể như sau:

1. Về cơ cấu lao động;

- HSSV là ……….. người, chiếm tỷ lệ …………% trong tổng số lao động.

- Lao động là nội trợ - người khuyết tật không có khả năng lao động là …………. người, chiếm tỷ lệ ……..% trong tổng số lao động.

- Lao động làm việc trong các ngành nghề phi nông nghiệp là ………….. người, chiếm tỷ lệ ………….% trong tổng số lao động.

- Lao động làm nghề nông- lâm- ngư nghiệp là ………….. người, chiếm tỷ lệ ………….% trong tổng số lao động.

2. Về tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên:

- Người trong độ tuổi lao động không có khả năng lao động: ………. người. Trong đó gồm: HSSV ( không thời gian đi làm thêm hoặc phụ giúp gia đình ), nội trợ và người khuyết tật nặng, chiếm tỷ lệ ………% trong tổng số lao động.

- Người trong độ tuổi lao động hiện đang làm việc trong các ngành nghề: …………. người, chiếm tỷ lệ …………..% trong tổng số lao động.

Trong đó:                                               

- Số lao động có thời gian làm việc dưới 20 ngày công/ tháng là: ………. người, chiếm tỷ lệ ……….% trong tổng số lao động.

- Số lao động có thời gian làm việc trên 20 ngày công/ tháng là ……….. người, chiếm tỷ lệ ………….%.

Đạt so với Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

 

Theo số liệu điều tra khảo sát năm 2015 về thực trạng lao động trong độ tuổi (từ 15 đến 60 tuổi đối với nam, 15 đến 55 đối với nữ). Hiện trạng lao động trên địa bàn xã như sau:

 

 

1. Thực trạng lao động 2015

a./. Tổng số lao động trong độ tuổi : 5.914 lao động (3.070 lao động nam, chiếm 52%;  2.844 lao động nữ, chiếm 48%). Trong đó:

- Số lao động không tham gia lao động: 1.190 Lao động, chiếm tỷ lệ 20% Gồm : Học sinh phổ thông 775 em  chiếm 13%;

+ Người tàn tật, người mất sức lao động trên 61%: 179 người chiếm 3%;  

+ Đối tượng khác không tham gia lao động (Quân nhân tại ngũ, người đi tù, đi tu, người làm công việc nội trợ …) gồm 236 người chiếm 4%.

 - Số lao động đang tham gia lao động: 4.724 lao động, chiếm tỷ lệ 80%.

  b./. Cơ cấu lao động chia theo nghành nghề phân bổ như sau:

Lao động làm việc thuộc lĩnh vực nông nghiệp: 1.557 lao động, chiếm tỷ lệ 26%/Tổng số Lao động trong độ tuổi.

+ Lao động làm việc thuộc lĩnh vực Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: 1.503 lao động, chiếm tỷ lệ 25%/Tổng số Lao động trong độ tuổi.

+ Lao động làm việc thuộc lĩnh vực Thương mại, du lịch, dịch vụ: 884 lao động, chiếm tỷ lệ 15%/Tổng số Lao động trong độ tuổi.

+ CB,CC,VC : 780 lao động, chiếm tỷ lệ 13%/Tổng số Lao động trong độ tuổi.

2. Số lao động có việc làm thường xuyên :  4.425 lao động.

    Số lao động có việc làm chưa thường xuyên :  286 lao động.

    Số lao động thất nghiệp(không làm việc) :  13 lao động.

Đánh giá :

Đạt tỷ lệ : 94% nếu so với tổng số Lao động đang tham gia lao động        (Đạt theo tiêu chí).

Đạt tỷ lệ : 75% nếu so với tổng số Lao động trong độ tuổi trên toàn xã (Chưa đạt theo tiêu chí).

 

( có bảng chi tiết từng hộ kèm theo ).

 

II. Phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới:

1. Phương hướng, nhiệm vụ

- Tăng cường công tác đào tạo nghề; thực hiện tốt công tác tuyển dụng lao động; khuyến khích tạo điều kiện phát triển các loại hình kinh doanh- dịch vụ nhằm tạo việc làm thường xuyên, ổn định cho người lao động, tiếp tục duy trì và nâng cao tỷ lệ người lao động có việc làm thường xuyên.

2. Giải pháp thực hiện:

- UBND xã có trách nhiệm:

      + Tiếp tục tạo điều kiện, khuyến khích thu hút các thành phần kinh tế phát triển các loại hình kinh doanh, thương mại- dịch vụ và Tiểu thủ công nghiệp, nhất là dịch vụ phục vụ Du lịch nhằm góp phần chuyển đổi cơ cấu lao động và nâng cao tỷ lệ người lao động có việc làm thường xuyên.

- Tổ quản lý, điều hành thực hiện tiêu chí Văn hóa- Xã hội- Môi trường xã có trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan:

     + Tăng cường công tác phối hợp mở các lớp đào tạo nghề tại địa phương nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động trong việc tham gia học nghề. Các ngành nghề học phải phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và nhu cầu tuyển dụng của các công ty, xí nghiệp trong và ngoài tỉnh. Trong đó, cần tập trung mở các lớp đào tạo nghề để người lao động có thể tạo việc làm ngay tại hộ gia đình như: lớp “ kỹ thuật trồng, chăm sóc cây tiêu”, “ Thú y gia đình” và các lớp phi nông nghiệp phục vụ cho nhu cầu tuyển dụng lao động của các công ty, xí nghiệp.

    + Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người lao động được tiếp cận các nguồn vốn vay để phát triển các mô hình sản xuất, kinh doanh nhằm tạo ra việc làm thường xuyên, có thu nhập và cuộc sống ổn định cho người lao động.

    + Kịp thời thông tin, tuyên truyền về việc tuyển dụng lao động của các Cty, xí nghiệp đến người lao động cũng như về lợi ích thiết thực của việc tham gia học nghề nhằm từng bước nâng cao nhận thức và ý thức tự giác học nghề của người lao động.

    + Thực hiện tốt công tác hướng nghiệp cho học sinh; vận động, khuyến khích, tạo điều kiện cho các em trong độ tuổi lao động đã tốt nghiệp THCS, THPT, đã nghĩ học tham gia học nghề để dễ kiếm việc làm và có thu nhập ổn định.

 

6. Đánh giá:

Ban quản lý Nông thôn mới xã Hoà Bình đánh giá Tiêu chí số 11: Hộ nghèo đạt so với Bộ tiêu chí QG NTM.

 

Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện tiêu chí 11: về hộ nghèo của UBND xã Hòa Bình. Kính trình quý cấp xem xét./.

                            

Minh Tuấn
|

  
Trang KHCN phục vụ nông thôn
Bản quyền thuộc Uỷ Ban Nhân Dân xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Điện thoại: (84.064) 3 872 118 - Fax: (84.064) 3 872 118
Đơn vị thiết kế: Trung tâm Tin học và Thông tin KHCN Bà Rịa - Vũng Tàu