TRANG CHỦ LIÊN HỆ SƠ ĐỒ WEB PHÔNG UNICODE TÌM KIẾM
Thứ Năm, 1/12/2022
Tổng quan về xã
Tin hoạt động-KHCN
Nông thôn mới
Họat động UBNDNông nghiệpDịch vụ
Nữ công gia chánh
Tin thời sự
Gương làm kinh tế giỏi
Tài liệu KHCN
Phim KH&CN
Văn bản pháp quy
WEBSITE CÁC XÃ
Trao đổi trực tuyến
longttkhcn
quangnv2k
WEBSITE KHÁC
HÌNH ẢNH
 

Mùa thu hoạch lúa

Chăm sóc cây ăn quả

Tập huấn giới thiệu trạm khoa học công nghệ

Hình tập huấn

Nông Thôn Mới

Tiếp Xúc Cử Tri

Lượt truy cập: 222046
  NÔNG THÔN MỚI

  BÁO CÁO NĂM 2017 NÔNG THÔN MỚI
30/11/2017

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới

năm 2017 và kế hoạch, nhiệm vụ năm 2018

 

Phần thứ nhất:

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI,

KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI

1. Công tác tuyên truyền, vận động:

a. Công tác tuyên truyền:

- Hầu hết các văn bản chỉ đạo về xây dựng Nông thôn mới của cấp trên đều được Ủy ban nhân dân xã triển khai đến toàn thể cán bộ công chức và nhân dân biết và thực hiện.

- Tổ chức lồng ghép tuyên tuyền về chương trình xây dựng nông thôn mới các cuộc họp tại ấp, các buổi sinh hoạt chi bộ, các buổi họp mặt của chị em phụ nữ trong ngày 8/3 và trong ngày Hội trại tòng quân, được 12 buổi với 540 lượt người tham dự. Nội dung tuyên truyền để nhân dân hiểu sâu hơn về lợi ích của việc xây dựng nông thôn mới.

- Sau khi tuyên truyền thì ý thức của người dân được nâng lên rõ rệt cụ thể: Thể hiện như thực hiện tham gia thu gom rác thải, vệ sinh môi trường cộng đồng dân cư, ý thức tốt về chủ trương nhà nước và nhân dân cùng chung tay xây dựng NTM (nhân dân hiến đất, hiến công) tạo mối đoàn kết trong cộng đồng và ý thức bảo vệ ANTT thôn xóm được tốt hơn.

b. Kết quả vận động:

- Đến nay việc vận động người dân thực hiện tự câu móc đường chiếu sáng đạt 100 % cụ thể như sau:

STT

Ấp

Số đường

Số mét

Số bóng

Số tiền

1

Ấp 1

24

5.800

232

80.2500.000

2

Ấp 2

24

4.500

140

59.320.000

3

Ấp 3

8

2.020

74

30.000.000

4

Ấp 4

14

2.610

125

30.500.000

5

Ấp 5

19

5.150

138

56.000.000

6

Ấp 6

22

3.000

105

46.880.000

7

Ấp 7

24

11.500

125

96.800.000

8

Ấp 8

15

7.100

150

88.200.000

CỘNG

150

41.680

1.089

48.795.000

Tổng kinh phí do nhân dân đóng góp: 48.795.000 đồng.

- Trong năm 2017 đã kiểm tra việc bảo vệ môi trường của 28 hộ chăn nuôi trên địa bàn. Đã lập biên bản kiểm tra và đề nghị khắc phục.

- Phối hợp với các Ban ngành đoàn thể và 08 Ban ấp trên địa bàn xã thực hiện các đợt ra quân dọn dẹp vệ sinh môi trường vào các ngày lễ trong năm, ngày môi trường thế giới 5/6…, và dọn dẹp những nơi phát sinh rác thải gây ô nhiễm môi trường.

- Công tác thu gom rác thải sinh hoạt tập trung tính đến nay đã đăng ký và thực hiện thu gom là 1.670/3.071 hộ đạt 54 % toàn xã. Việc thu gom đã đi vào ổn định và tiếp tục vận động nhân dân tham gia thu gom để đạt kết quả cao hơn.

c. Những thuận lợi, khó khăn:

- Thuận lợi: Được sự quan tâm chỉ đạo của BCĐ MTN huyện xuyên mộc, sự thống nhất cao trong toàn thể hệ thống chính trị nên công tác vận động có nhiều chuyển biến rõ rệt, nhân dân đã nhận thức được lợi ích của việc xây dựng Nông thôn mới và đã thực hiện tốt. Bằng các hình thức như: nhân dân đã hiến đất, hoa màu để làm đường, vệ sinh môi trường đã có chuyển biến tích cực. Mục đích phát triển dân sinh được nâng cao, An ninh trật tự được giữ vững.

- Khó khăn, tồn tại: Bên cạnh những việc đã làm được, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số khó khăn như một số người dân, chưa nhận thức đúng đắn về nông thôn mới nên chưa thực hiện được vai trò của mình để cùng nhà nước thực hiện hoàn thành Nông thôn mới.

2. Thành lập, kiện toàn bộ máy chỉ đạo thực hiện Chương trình.

- Tiếp tục thực Quyết định số 05-QĐ/ĐU ngày 06 tháng 8 năm 2012 về việc thành lập Ban vận động, tuyên truyền thực hiện chương  trình xây dựng Nông thôn mới xã Hòa Bình giai đoạn 2012-2015 và Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐND ngày ngày 06 tháng 01 năm 2016 về phương hướng nhiệm vụ kinh tế - xã hội và thực hiện kế hoạch xây dựng nông thôn mới năm 2016.

- Ngày 6 tháng 8 năm 2012 Ủy ban Nhân dân xã đã ban hành các Quyết định gồm: Quyết định số 190/QĐ-UBND về việc Thành lập Ban quản lý điều hành thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới xã Hòa Bình; Quyết định số 191 /QĐ-UBND ngày 06/8/2012 về việc công nhận Ban giám sát cộng đồng; 08 quyết định từ Quyết định số 192/QĐ-UBND đến Quyết định số 199/QĐ-UBND ngày 6/8/2012 về việc thành lập Ban phát triển xây dựng Nông thôn mới tại 8 ấp; Quyết định số 21/QĐ-UBND ngày 29/1/2013 về việc thành lập Tổ quản lý điều hành công tác xây dựng cơ bản; Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 30/1/2013 về việc thành lập Tổ quản lý điều hành thực hiện Văn hóa – Xã hội – Môi trường.

- Ban quản lý NTM xã đã thành lập 15 tổ phụ trách 19 tiêu chí, các tổ chịu trách nhiệm theo dõi thu nhập số liệu báo cáo chi tiết cụ thể tham mưu cho BQL NTM xã.

- Các ban ngành đoàn thể đã phối hợp thực hiện triển khai chương trình xây dựng Nông thôn mới đến các hội viên của mình bằng nhiều hình thức như lồng ghép vào các buổi sinh hoạt của hội, các cuộc họp dân tại các ấp.

3. Ban hành các cơ chế chính sách và văn bản hướng dẫn thực hiện:

- Ngày 16 tháng 8 năm 2016 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1600/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;

- Ngày 17 tháng 10 năm 2016 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1980/QĐ-TTg về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;

- Ngày 06 tháng 03 năm 2017 UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đã ban hành Quyết định số 452/QĐ-UBND về việc ban hành Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020, thực hiện trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN:

1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới:

- Xã Hòa Bình đã được UBND huyện Xuyên Mộc phê duyệt các quy họach nông thôn mới theo QĐ số 2850/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2012 V/v phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới xã Hòa Bình huyện Xuyên Mộc tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2025.

- Ngày 31 tháng 12 năm 2014 UBND xã Hòa Bình đã được UBND huyện phê duyệt Quy hoạch xây dựng xã Nông thôn mới tại Quyết định số 5269/QĐ-UBND ngày 31/12/2014.

- Ngày 31 tháng 12 năm 2014 UBND xã Hòa Bình đã được UBND huyện phê duyệt Quyết định số 2559/QĐ về việc phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới xã Hòa Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2025.

Đến nay mới trả cho đơn vị tư vấn lập Quy hoạch xây dựng xã Hòa Bình là xã nông thôn mới là 120.000.000 đồng.

2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội:

Bảng 3: BẢNG LIỆT KÊ CÁC NỘI DUNG THEO TỪNG TIÊU CHÍ

 

Tiêu chí

 

 

Khối lượng và giá trị đã thực hiện trong năm 2017

 

 

Ghi chú

 

 

Giao thông

 

-         Nâng cấp xong 14 tuyến đường, chiều dài 11.338 mét, tổng kinh phí thực hiện 15 tỷ đồng.

 

Cơ sở vật chất văn hóa

-         Hoàn thành xong Trung tâm văn hóa và học tập cộng đồng và đưa vào sử dụng.

-         Sữa chữa xong trụ sở 08 ấp.

 

Trường học

-         Đang xây mới 04 phòng học trường mần non ấp 6.

 

 

a. Kết quả xây dựng cơ sở hạ tầng:

- Giao thông: Trong năm 2017 thực hiện 14 tuyến đường, chiều dài 11.338 mét, tổng kinh phí thực hiện 15 tỷ đồng.

- Trường học:

+ Tổng số Trường Mầm Non có 2 trường trong đó: Cơ sở Mầm non Đội I có 07 phòng học và 01 phòng làm việc của giáo viên, 02 phòng ăn cho trẻ, hiện đã xuống cấp, cần đầu tư mới và cơ sở Mầm non Đội 6 hiện nay đang xây mới 4 phòng. Chưa đạt so Bộ tiêu chí quốc gia NTM.

+ Tổng số Trường tiểu học có 3 trường trong đó: 2 trường đạt chuẩn theo quy định, còn 1 trường tiểu học Lương Thế Vinh chưa đạt chuẩn do thiếu phòng chức năng và khu hiệu bộ ( 10 phòng ). Hiện nay đạt 67% so với Bộ tiêu chí quốc gia NTM

+ Trường THCS Quang trung: Đã đạt so Bộ tiêu chí quốc gia NTM.

+ Trường THPT Hoà Bình: Đã đạt so Bộ tiêu chí quốc gia NTM.

Chưa đạt so với Bộ tiêu chí NTM. Theo tiêu chí đạt 100%, xã mới đạt 71,43% 5/7 trường, còn thiếu 28,57% do: trường tiểu học Lương Thế Vinh thiếu khu hiệu bộ, các phòng chức năng và Xây mới trường Mầm non Đội I).

- Nước sạch:

+ Hiện nay toàn xã đã có 1.597/3.071 hộ sử dụng nước máy, đạt 52% số hộ toàn xã.

+ Hiện tại nhu cầu người dân sử dụng nước máy trên địa bàn xã là khá cao, nhưng Công ty nước chưa đáp ứng được nhu cầu cấp nước cho người dân trên địa bàn.

Chưa đạt so với Bộ tiêu chí NTM. Theo tiêu chí tỷ lệ sử dụng nước máy 65%, xã mới đạt 52%, còn thiếu 13% tương ứng với 400 hộ.

b. Tổng vốn huy động và vốn thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng:

TIÊU CHÍ

 

NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG (triệu đồng)

 

Ngân sách tỉnh

Ngân sách huyện

Ngân sách xã

Tín dụng

Doanh nghiệp

Huy động dân

Lồng ghép

Tổng cộng

Giao thông

15.000

 

 

 

 

3.500

 

18.500

Trường học

 

 

 

 

 

 

105.000

105.000

Môi trường

 

 

 

 

 

 

400

400

Phát triển sản xuất

 

 

 

16.000

65.000

 

 

81.000

TỔNG CỘNG

15.000

 

 

16.000

65.000

3.500

105.400

204.900

                                                                                                                            

3. Phát triển sản xuất gắn với tái  cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân:

* UBND xã đã chú trọng đầu tư, cải tạo đường, điện cho 6 khu vực sau để giúp cho người dân, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển sản xuất nhằm tăng thu nhập cho người dân.

- Trong năm 2013 đã phát triển khu vực sản xuất Suối 2 khoảng 50 ha lúa và 200 ha trồng cây lâu năm, giúp cho bà con chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Đất lúa từ trồng 2 vụ lúa qua 3 vụ lúa hoặc 2 vụ lúa 1 bắp... Cây lâm năm chuyển đổi từ cây điều lâu năm năng xuất thấp qua cây tiêu mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.

- Trong năm 2015 tập trung phát triển 5 khu vực sau:

+ Khu vực tổ 8 ấp 4: Cây lăm năm chuyển đổi khoảng 120 ha từ cây điều lâu năm năng xuất thấp qua cây trồng khác mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.

+ Khu vực tổ 1+2 ấp 3: Cây lăm năm chuyển đổi khoảng 180 ha từ cây điều lâu năm năng xuất thấp qua cây trồng khác mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.

+ Khu vực tổ 2 ấp 1: Cây lăm năm chuyển đổi khoảng 90 ha từ cây điều lâu năm năng xuất thấp qua cây trồng khác mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.

+ Khu vực dốc 5 Tòng ấp 2: Cây lăm năm chuyển đổi khoảng 120 ha từ cây điều lâu năm năng xuất thấp qua cây trồng khác mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.

+ Khu vực Láng Bè, ấp 1: khoảng 35 ha từ trồng lúa qua trồng bắp giống Cipi, cây lăm năm chuyển đổi khoảng 250 ha từ cây điều lâu năm năng xuất thấp qua cây trồng khác mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.

* Đào tạo nghề nông thôn:

- Đào tạo nghề nông thôn năm 2017: tổ chức 1 lớp kỹ thuật và chăn sóc cây Hồ tiêu với 35 học viên.

- Đang tiếp tục khảo sát nhu cầu, để mở thêm các lớp đào tạo nghề phù hợp với địa phương.

* Kết quả thực hiện các tiêu chí:

- Về thu nhập: 45.220.000 đồng/người/năm.

Đạt so với bộ tiêu chí NTM. Theo tiêu chí 45.000.000 đồng/người/năm.

- Về tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên:

Tổng số nhân khẩu trong độ tuổi lao động: 8.449 lao động (Nam 15-60 tuổi, nữ 15-55) Nam 3.390 lao động, chiếm 52%; Nữ: 4.059 lao động, chiếm 48%. Trong đó:

Số lao động đang tham gia lao động: 7.469 lao động.

Số lao động không tham gia lao động:  978 lao động (Học sinh: 618 em; Người tàn tật: 133 người; Người mất sức lao động trên 61%: 51 người; Quân nhân tại ngũ 25 người, Người làm việc nôi trợ: 151 người).

Số lao động thất nghiệp (không có việc làm): 02 lao động.

Số lao động có việc làm thường xuyên: 7.335 lao động, chiếm 91.1%.

Đạt so với bộ tiêu chí NTM. Theo tiêu chí tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên >90%, xã đạt 91.1%.

4. Giảm nghèo và an sinh xã hội:

- Tổng số hộ nghèo trên địa bàn 492/3.071, tỷ lệ 16,02 %. Trong đó: Hộ nghèo Quốc Gia tính đến cuối năm 2017 là 80/2991 hộ QG, tỷ lệ 2,61%, nếu trừ đi đối tượng bảo trợ xã hội 20 người còn lại 60/3.071 hộ QG, tỷ lệ 1,9%.

- Triển khai kế hoạch rà soát hộ nghèo năm 2017, tính đến cuối năm hộ nghèo QG còn 30/3.071 tỷ lệ 0.97%.

- Khó khăn: do mới đánh giá lại hộ nghèo đa chiều, nên hộ nghèo xã Hoà Bình tăng lên có 492 hộ nghèo. Đa số hộ nghèo trên do thiếu đất sản xuất, thiếu việc làm, thiếu vốn, già yếu, thiếu lao động, dông con, lao động chính trong gia đình thường hay ốm đau, nghề nghiệp không ổn định dẫn đến thu nhập thấp.

Đạt so với bộ tiêu chí NTM. Theo tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo <1%, xã đạt 0.97%.

5. Phát triển giáo dục ở nông thôn:

* Giáo dục:

- Kết quả phổ cập Mần non:

+ Tỷ lệ trẻ 5 tuổi ra lớp là 200/203 cháu, đạt 98,5%.

+ Tiếp tục duy trùy phổ cập giáo dục Mầm Non cho trẻ 5 tuổi.

- Kết quả xóa mù chữ và chống tái mù chữ:

Xã đã được công nhận phổ cập tiểu học chống mù chữ từ 1999 và phổ cập đúng độ tuổi năm 2002 đến nay vẫn duy trì tốt.

- Kết quả giáo dục Tiểu học:

            + Tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 là 209/209 em, đạt 100%.

+ Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp Tiểu học là 966/980 đạt 98,6%.

- Trung học Cơ sở:

            + Tổng 726 học sinh, trong đó (Giỏi : 138 học sinh đạt tỷ lệ 19%; Khá : 281 học sinh đạt 38,7%; Trung bình : 294 học sinh đạt 40,5%; Yếu : 10 học sinh chiếm tỷ lệ 1,3%; Kém : 03 học sinh chiếm tỷ lệ 0,4%).

* Tỷ lệ có việc làm qua đào tạo:

Tổng số lao động qua đào tạo: 3.941 lđ / 8.449 lđ = 46.65 %  

Đạt so với bộ tiêu chí NTM. Theo tiêu chí tỷ lệ đào tạo qua lao động >45%, xã đạt 46.65%.

6. Phát triển y tế cơ sở, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người dân nông thôn:

- Trạm y tế xã chủ trì phối hợp với các cơ quan chuyên môn triển khai thực hiện các hoạt động phấn đấu thực hiện các tiêu chí trong Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã, dưới sự hướng dẫn của y tế tuyến trên đến nay xã đã đạt theo 10 chuẩn Quốc gia về Y tế được quy định tại Quyết định số: 3447/QĐ-BYT ngày 22/9/2011 của Bộ Y tế -  đạt 93/100 điểm, đã được Trung tâm y tế về kiểm tra và đánh giá.

          - Triển khai kế hoạch chăm sóc sức khỏe nhân dân và công tác phòng, chống dịch bệnh năm 2017.

- Công tác khám chữa bệnh được thực hiện thường xuyên, đáp ứng được nhu cầu của nhân dân. Thực hiện công tác truyền thông và dân số, kế hoạch hóa gia đình. Triển khai thực hiện tháng hành động vì chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm. 29 cơ sở được kiểm tra có 16 cơ sở đạt, chiếm tỷ lệ 55,11% (13 cơ sở  còn lại thiếu giấy khám sức khỏe và tập huấn kiến thức ATTP, đã bị nhắc nhở).

          - Triển khai thực hiện 4 đợt ra quân dọn dẹp vệ sinh môi trường – diệt lăng quăng phòng bệnh sốt xuất huyết – tay chân miệng với tổng kinh phí là 18 triệu đồng.

- Tình hình bệnh sốt xuất huyết trong 9 tháng phát hiện 12 ca ,10 ổ dịch (giam 4 ca so với cùng kỳ); bệnh Tay chân miệng phát hiện 10 ca (tang 3 ca so với cùng kỳ) và được ngăn chặn dập dịch xử lý kịp thời không để bùng phát trên diện rộng.

- Trạm y tế xã Hòa Bình đã thực hiện dân số kế hoạch hóa gia đình, tuy nhiên tỷ lệ sinh con thứ 3 còn cao, có 24/98 ca, đạt tỷ lệ 24,4% (giảm 1,5% ca so với cùng kỳ).

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể còi (chiều cao theo tuổi) 63/976 trẻ đạt 6.5 %.

- Tổng số người dân tham gia các hình thức BHYT là 9.902/12.980 người, chiếm tỷ lệ 76,3 %.

Chưa đạt so với Bộ tiêu chí NTM. Theo tiêu chí: BHYT >85%, xã mới đạt 76,3%, còn phải vận động thêm 1.131 người nữa mới đạt chỉ tiêu).

ư7. Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân:

- Tổ chức tuyên truyền trên đài truyền thanh về công tác phòng chống dịch bệnh. Tuyên truyền ý nghĩa lịch sử trong các ngày lễ Tết, ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 3/02, ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, tuyên truyền tháng hành động an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, tháng hành động vì trẻ em từ 01/6-30/6/2016. Tuyên truyền Đại hội thể dục thể thao lần thứ 5 xã Hòa Bình.

- Tổ chức treo cờ dọc lộ 328, trang trí cổng chào và trụ sở UBND xã để Mừng Đảng- Mừng xuân 2017.

- Tổ chức thành công Đại hội thể dục thể thao xã lần thứ V, có 356 vận động viên tham gia với 6 môn thi đấu như: bóng đá, quần vợt, cầu lông, cờ tướng, kéo co, việt dã.

- Phát huy vai trò của BCĐ “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Có 8/8 ấp hoàn tất việc xây dựng quy ước thôn ấp và được UBND huyện phê duyệt.

- Đài truyền thanh hoạt động thường xuyên với các hoạt động như tiếp sóng, phát thanh của địa phương, tuyên truyền lưu động, phục vụ âm thanh…được  495 giờ phát sóng.

- Thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, đạt GĐVH năm 2016 với tỷ lệ 93,88%. Phối hợp với MTTQ xã tổ chức tốt ngày hội “Đoàn kết toàn dân tộc”.

- Tăng cường, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực hưởng ứng cuộc vận động phong trào “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, thực hiện nếp sống văn minh trong ma chay, cưới hỏi, có ý thức bảo vệ môi trường; giữ gìn và phát huy bản sắc Văn hóa và truyền thống tốt đẹp của dân tộc, bài trừ các hình thức mê tín dị đoan, bói toán... ngăn ngừa và đẩy lùi các loại tệ nạn xã hội, đảm bảo từng bước nâng cao chất lượng các danh hiệu Văn hóa.

Đạt so với bộ tiêu chí NTM.

8. Vệ sinh môi trường nông thôn, khắc phục, xử lý ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các làng nghề:

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định. Nước hợp vệ sinh 100%, nước sạch đạt 52%, chưa đạt theo quy định.

- Tỷ lệ cơ sở SX - kinh doanh đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường. Đạt.

- Xây dựng cảnh quan, môi trường xanh sạch đẹp, an toàn. Đạt

- Mai tán phù hợp với quy định và theo quy hoạch. Đạt.

- Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất - kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định. Đạt.

- Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường. Đạt.

- Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm.

Ấp

Tỷ lệ nước hợp vệ sinh và nước sạch

Tỷ lệ hộ có nhà tắm, tiêu, bể chứa nước hợp vệ sinh
(90%)

Hộ chăn nuôi hợp vệ sinh
(>80%)

Tỷ lệ hộ tham gia thu gom rác thải

Nước hợp vệ sinh
(>98%)

Nước máy
(65%)

Ấp 1

100%

137/439=  31%

100%

93%

83/439=   19%

Ấp 2

100%

163/447=  36%

97%

91%

175/447=  39%

Ấp 3

100%

57/219=    26%

98%

89%

193/219=  88%

Ấp 4

100%

227/432=  53%

99%

69%

316/432=  73%

Ấp 5

100%

285/435=  65%

92%

70%

185/435=  43%

Ấp 6

100%

152/231=   66%

100%

92%

67/231=   29%

Ấp 7

100%

297/430=  96%

99%

88%

327/430=  80%

Ấp 8

100%

279/438=  64%

99%

62%

324/438=  77%

TỔNG

100%

1.597/3.071= 52%

98%

81.7%

1.670/3.071= 54%

Chưa đạt so với bộ tiêu chí. Theo tiêu chí nước hợp vệ sinh >99%, nước sạch theo quy định >65%, nước máy mới đạt 52%, còn thiếu 13% tương ứng với 400 hộ.

9. Nâng cao chất lượng, phát huy vai trò tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trong xây dựng NTM:

Đảng bộ xã đạt tiêu chuẩn "Trong sạch, vững mạnh" theo quy định của Ban Tổ chức Trung ương tại Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW ngày 11/10/2011 về đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên.

Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội của xã được công nhận đạt danh hiệu tiên tiến trở lên.

Chưa đạt so với bộ tiêu chí.

10. Giữ vũng quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thôn:

- Tiếp tục giữ vững tình hình ANCT- TTATXH, đảm bảo không để xảy ra các vụ trọng án, các hoạt động chống đối Đảng, chính quyền, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân và tuyên truyền, vận động nhân dân không khiếu kiện đông người, vượt cấp.

- Không có cán bộ, chiến sỹ CA, Xã đội bị hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên. Tập thể Công an xã đạt danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” và đạt loại khá trở lên về “phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ”.

- Đưa các đối tượng sử dụng trái phép chất ma túy vào các cơ sở chữa bệnh.

- Tiếp tục duy trì hoạt động có hiệu quả của Tổ công tác đặc biệt phòng chống tội phạm - an toàn giao thông.

- Trên địa bàn đang còn hoạt động tôn giáo trái phép, Cốc Thiên Quang.

Chưa đạt so với bộ tiêu chí.

11. Kết quả huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực:

Kết quả huy động nguồn lực để thực hiện Chương trình, phân theo các nguồn:

 

Biểu 1: Kế hoạch nguồn vốn trong năm 2017

TIÊU CHÍ

 

KẾ HOẠCH NGUỒN VỐN (triệu đồng)

 

Ngân sách tỉnh

Ngân sách huyện

Ngân sách xã

Tín dụng

Doanh nghiệp

Huy động dân

Lồng ghép

Tổng cộng

Giao thông

15,000

 

 

 

 

3,500

 

18,500

Trường học

 

 

 

 

 

 

105,000

105,000

Phát triển sản xuất

 

 

 

16,000

65,000

 

 

71,000

Môi trường

 

 

 

 

 

 

400

400

TỔNG CỘNG

15,000

-

-

16,000

65,000

3,500

105,400

204,900

 

 

Biểu 2: Kết quả giải ngân năm 2017:

STT

NỘI DUNG

Vốn từ Chương trình MTQG xây dựng NTM

 

Đã bố trí, huy động năm 2017

Đã thực hiện

năm 2017

Đã giải ngân

Đã giải ngân %

Ghi chú

 
 
 

1

Ngân sách tỉnh bố trí

15.000

15.000

15.000

100%

 

 

2

Quỹ tín dụng

16.000

16.351

16.351

102.19%

 

 

3

Vốn huy động Doanh nghiệp

65.000

38.460

38.460

59.17%

 

 

4

Vốn lồng ghép

105.400

400

400

0.38%

 

 

5

Vốn huy động từ nhân dân

3,500

2.659

2.659

75.97%

 

 

TỔNG CỘNG

204.900

72.870

72.870

35.5%

 

 

 

7. Kết quả thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM:

* Theo Bộ tiêu chí Quốc gia mới Quyết định số 1980/Q Đ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng chính phủ.

Xã Hòa Bình

Tổng số tiêu chí đạt

lúc lập Đề án

Tổng số tiêu chí đạt tính cuối năm 2017

Kế hoạch phấn đấu

 năm 2018

1

Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

1

Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

1

Trường học

2

Chợ nông thôn

2

Giao thông

2

Y tế

3

Bưu điện

3

Thủy lợi

3

Môi trường

4

Hộ nghèo

4

Điện

4

An ninh trật tự xã hội

5

Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên

5

Cơ sở vật chất văn hóa

5

Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh

6

Hình thức tổ chức sản xuất

6

Chợ nông thôn

 

 

7

Văn Hóa

7

Bưu điện

 

 

8

Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh

8

Nhà ở dân cư

 

 

 

 

9

Thu nhập

 

 

 

 

10

Hộ nghèo

 

 

 

 

 

11

Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên

 

 

 

 

 

12

Hình thức tổ chức sản xuất

 

 

 

 

 

13

Giáo dục

 

 

 

 

 

14

Văn Hóa

 

 

TỔNG CỘNG

14

 

5

 

 

III. Đánh giá chung:

1. Thuận lợi:

Được sự quan tâm chỉ đạo của BCĐ MTN huyện xuyên mộc, sự thống nhất cao trong toàn thể hệ thống chính trị nên công tác vận động có nhiều chuyển biến rõ rệt, nhân dân đã nhận thức được lợi ích của việc xây dựng Nông thôn mới và đã thực hiện tốt. Bằng các hình thức như: nhân dân đã hiến đất, hoa màu để làm đường, vệ sinh môi trường đã có chuyển biến tích cực. Mục đích phát triển dân sinh được nâng cao, An ninh trật tự được giữ vững.

2. Khó khăn, tồn tại:

Bên cạnh những việc đã làm được, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số khó khăn như một số người dân, chưa nhận thức đúng đắn về nông thôn mới nên chưa thực hiện được vai trò của mình để cùng nhà nước thực hiện hoàn thành Nông thôn mới.

 

PHẦN THỨ HAI

          PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2018

I. MỤC TIÊU:

1. Mục tiêu chung:

Xây dựng xã Hòa Bình trở thành xã nông thôn mới theo hướng CNH – HĐH được thể hiện ở các đặc trưng như: có nền kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, có hình thức sản xuất phù hợp, gắn phát triển nông nghiệp với phát triển dịch vụ du lịch theo qui hoạch, giữ gìn truyền thống và bản sắc Văn hóa dân tộc, trình độ dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ …tình hình an ninh - chính trị được giữ vững và ổn định, hệ thống chính trị ngày càng vững mạnh dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ địa phương. Xây dựng xã Hòa Bình trở thành xã nông thôn mới theo phương châm dựa vào nội lực và do cộng đồng làm chủ.

2. Mục tiêu cụ thể:

Phấn đấu hoàn thành 5 tiêu chí còn lại cụ thể: 1/Tiêu chí số 5: Trường học; 2/Tiêu chí số 11: Hộ nghèo; 3/Tiêu chí số 17: Môi trường; 3/Tiêu chí số 18: Hệ thống chính trị và 5/Tiêu chí số 19: An ninh trật tự.

II. Các nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp thực hiện:

Giao thông. Trong năm 2018 cần cứng hoá thêm 26 tuyến đường với chiều dài 16.792 km đường giao thông nông thôn, hiện các tuyến đường trên là đường xô bồ, đã bị xuống cấp.

1.Tiêu chí số 5: Trường học.

Hiện tại trên địa bàn còn lại 2 trường đó: Trường tiểu học Lương Thế Vinh thiếu khu hiệu bộ và các phòng chức năng và Xây mới trường Mầm non Đội I

Đánh giá tiêu chí số 5: Chưa đạt theo Bộ tiêu chí quốc gia NTM  vì theo tiêu chí phải đạt 100%, xã mới đạt tỷ lệ 71,43% (5/7 trường), còn thiếu 28,57%.

2.Tiêu chí số 15: Y tế.

- Tổng số người dân tham gia các hình thức BHYT là 9.902/12.980 người, chiếm tỷ lệ 76,3 %.

Đánh giá tiêu chí số 15: chưa đạt theo Bộ tiêu chí quốc gia NTM  vì theo tiêu chí người dân đóng BHYT >85%, xã mới đạt 71.3%, còn thiếu 1.131 người.

3.Tiêu chí số 17: Môi trường.

Hiện nay toàn xã đã có 1.597/3.071 hộ sử dụng nước máy, đạt 52% số hộ toàn xã (không tính các cơ quan, đơn vị đứng chân trên địa bàn), nâng tỷ lệ người sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia toàn xã đạt 100%

- Thực hiện chương trình thu gom rác thải sinh hoạt tập trung có 2.076/2950 hộ đăng ký tham gia, đạt 70,37 %, đến nay việc thu gom dần đi vào ổn định và tiếp tục vận động nhân dân tham gia thu gom số hộ tham gia 1.570/2.950 đạt 54 % trở lên.

Đánh giá tiêu chí số 17: chưa đạt vì  nước máy theo quy định >65%, xã mới đạt 52%, còn thiếu 13% tương ứng với 400 hộ.

4.Tiêu chí số 18: Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật.

- Cán bộ xã đạt chuẩn. Đạt

- Có đủ các tổ chức chính trị trong HTCT cơ sở theo quy định. Đạt

- Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn "Trong sạch, vững mạnh". Chưa đạt.

- Tổ chức chính trị của xã đều đạt loại khá trở lên. Đạt.

- Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định. Đạt.

- Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội. Đạt.

Chưa đạt so với bộ tiêu chí. Vì Đảng bộ, chính quyền xã chưa đạt tiêu chuẩn "Trong sạch, vững mạnh".

5.Tiêu chí số 19: An ninh trật tự.

- Xây dựng lực lượng dân quân " vững mạnh, rộng khắp" và hoàn thành các chỉ tiêu quốc phòng. Đạt

- Đạt chuẩn an toàn về an ninh, trật tự xã hội và đảm bảo bình yên; không có kiếu kiện đông người kéo dài; không để xẩy ra trọng án; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cấp, cờ bạc, nghiện hút) được khống chế, giảm liên tục so với các năm trước. Chưa đạt.

Đánh giá tiêu chí số 19: chưa đạt.

III. DỰ KIẾN NGUỒN LỰC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Tổng  mức vốn: 

Tổng nguồn vốn: 190.692 triệu đồng.

2. Cơ cấu nguồn lực:

- Ngân sách tỉnh: 16.792 triệu đồng (Đường giao thông nông thôn)

- Vốn lồng ghép: 105.400 triệu đồng (Trường học, nước máy và xây dựng hầm Biogas)

- Vốn tín dụng: 16.000 triệu đồng

- Vốn doanh nghiệp: 50.000 triệu đồng (Trang trại heo, gà 15 tỷ, đầu tư khu du lịch thác Hòa Bình 50 tỷ)

- Huy động nhân dân: 2.500 triệu đồng (Người dân hiến đất, hàng rào, hoa màu, ngày công… )

 

TIÊU CHÍ

 

KẾ HOẠCH NGUỒN VỐN NĂM 2018 (triệu đồng)

 

Ngân sách tỉnh

Ngân sách huyện

Ngân sách xã

Tín dụng

Doanh nghiệp

Huy động dân

Lồng ghép

Tổng cộng

Giao thông

16.792

 

 

 

 

2.500

 

19.292

Trường học

 

 

 

 

 

 

105.000

105,000

Phát triển sản xuất

 

 

 

16.000

50.000

 

 

66,000

Môi trường

 

 

 

 

 

 

400

400

TỔNG

CỘNG

16.792

-

-

16.000

50.000

2.500

105.400

190.692

 

 

Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm 2017 và Phương hướng, nhiệm vụ năm 2018 trên địa bàn xã Hòa Bình./.

 

Nơi nhận:                                                                                                                                       TM.BQL. NÔNG THÔN MỚI XÃ

     - BCĐ.NTM tỉnh (b/c);                                                                                                                                 TRƯỞNG BAN

     - TTr. BCĐ.NTM huyện(b/c);

     - BQL NTM xã (đ/c);

     - Lưu:VT./.

Minh Tuấn
|

  
Trang KHCN phục vụ nông thôn
Bản quyền thuộc Uỷ Ban Nhân Dân xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Điện thoại: (84.064) 3 872 118 - Fax: (84.064) 3 872 118
Đơn vị thiết kế: Trung tâm Tin học và Thông tin KHCN Bà Rịa - Vũng Tàu