TRANG CHỦ LIÊN HỆ SƠ ĐỒ WEB PHÔNG UNICODE TÌM KIẾM
Thứ Ba, 27/7/2021
Tổng quan về xã
Tin hoạt động-KHCN
Sản phẩmHọat động UBND
Dịch vụ
Gương làm kinh tế giỏi
Tài liệu KHCN
Phim KH&CN
Văn bản pháp quy
WEBSITE CÁC XÃ
Trao đổi trực tuyến
longttkhcn
quangnv2k
WEBSITE KHÁC
HÌNH ẢNH
 

Mùa thu hoạch lúa

Chăm sóc cây ăn quả

Lượt truy cập: 162200
  HỌAT ĐỘNG UBND

  Kết quả ước thực hiện Chương trình giảm nghèo, Bảo trợ xã hội trong 06 tháng đầu năm và phương hướng 06 tháng cuối năm 2014
13/08/2014

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN:

1. Tình hình hộ nghèo:                                                 

Tổng Số hộ nghèo còn lại : 84 hộ/295 khẩu, chiếm 3,4% trên tổng số hộ dân

Trong đó: Hộ nghèo chuẩn Quốc gia: 02 hộ/04 khẩu, hộ nghèo chuẩn Cận quốc gia: 33 hộ/112 khẩu, hộ nghèo chuẩn trên cận nghèo: 49 hộ/182 khẩu

Phân tích đối tượng (Chính sách, Bảo trợ xã hội, Dân tộc):

- Hộ là đồng bào dân tộc: 06 hộ/ 32 khẩu

- Hộ có thành viên là đối tượng chính sách: 03 hộ/16 khẩu

- Hộ có thành viên hưởng BTXH tại cộng đồng: 24 hộ/74 khẩu/26 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội.

Hộ nghèo là hội viên thuộc các hội đoàn thể:                                 

- Hội Phụ nữ: 55 hộ/171 khẩu

- Hội Nông dân: 29 hộ/124 khẩu

- Hội Cựu chiến binh: 0

Phân tích nguyên nhân thực trạng nghèo được xác định:

- Thiếu kinh nghiệm làm ăn: 0 hộ

- Thiếu lao động, đông người ăn theo: 0 hộ, chiếm tỷ lệ 0 trên tổng số hộ nghèo;

- Thiếu vốn sản xuất: 02 hộ, chiếm tỷ lệ 2.3 % trên tổng số hộ nghèo;

- Thiếu đất canh tác: 0 hộ, chiếm tỷ lệ 0% trên tổng số hộ nghèo;

- Thiếu phương tiện sản xuất: 0 hộ, chiếm tỷ lệ 0% trên tổng số hộ nghèo

- Đông người ăn theo: 04 hộ, chiếm tỷ lệ 4.7% trên tổng số hộ nghèo. 

- Có lao động nhưng không có việc làm:  0 hộ, chiếm tỷ lệ 0 % trên tổng số hộ nghèo;

-Không biết cách làm ăn, không có tay nghề: 0 hộ, chiếm tỷ lệ 0 % trên tổng số hộ nghèo;

-Ốm đau nặng hoặc mắc tệ nạn xã hội : 08 hộ, chiếm tỷ lệ 9.5 % trên tổng số hộ nghèo.

- Lười lao động: 0 hộ, chiến tỷ lệ 0 % trên tổng số hộ nghèo.

- Nguyên nhân khác: 0 hộ, chiếm tỷ lệ 0% trên tổng số hộ nghèo.

2. Công tác triển khai:

Căn cứ Quyết định 45/2010/QĐ-UBND, ngày 11 tháng 10 năm 2010 của về việc Ban hành mức chuẩn nghèo của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu áp dụng cho giai đọan 2011 - 2015;

Căn cứ quyết định số 1352/QĐ-UBND, ngày 09/5/2011 của UBND thị xã Bà Rịa về việc Phê duyệt Đề án thực hiện Chương trình giảm nghèo giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn thị xã Bà Rịa;

Căn cứ Nghị quyết số 35-NQ/ĐU, ngày 25/4/2011 của Ban thường vụ Đảng ủy về việc thực hiện chương trình giảm nghèo trên địa bàn xã giai đoạn 2011-2015.

Ban giảm nghèo xã đã xây dựng kế hoạch cụ thể năm 2014 trên địa bàn xã. Đầu năm địa phương đã triển khai và giao chỉ tiêu dự kiến thoát nghèo trong năm cho các Hội đoàn thể và 06 BĐH ấp để cùng phối hợp thực hiện.

Tiếp tục tuyên truyền vận động hộ nghèo tích cực phấn đấu vươn lên thoát nghèo một cách bền vững không tái nghèo, đồng thời triển khai các chính sách hỗ trợ mà đối tượng hộ nghèo được thụ hưởng.

UBMTTQ xã: Hỗ trợ người nghèo, khó khăn độ xuất với số tiền 5.000.000 triệu đồng/05 hộ. Tuyên truyền vận động công tác đền ơn đáp nghĩa, lá lành đùm lá rách, giúp nhau làm kinh tế gia đình, phối hợp các đoàn thể triển khai công tác vận động vì “Biển đảo quê hương” đến các khu ấp tổ dân cư cùng nhau vận động trong dân.

Hội Nông Dân: Trong 06 tháng đầu năm 2014 đã giải quyết cho 52 hội viên nghèo vay vốn, với tổng số tiền 760.500.000 triệu đồng. Tổ chức 05 lớp tập huấn, hội thảo chuyển giao khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi và trồng trọt cho các hội viên có 249 người tham dự. Hỗ trợ 15 hộ thực hiện mô hình nuôi heo hướng nạc (mỗi hộ được hỗ trợ 01 con heo giống 30kg và 1.000.000 triệu đồng xây dựng chuồng) đồng thời tổ chức lớp tập huấn hướng dẫn kỹ thuật cho 15 hộ được hỗ trợ mô hình. Lập dự án đề nghị quỹ hỗ trợ nông dân thành phố Bà Rịa cho 10 hộ vay vốn 300.000.000 triệu đồng để nuôi bò sinh sản. Vận động hai hộ là hội viên nông dân có điều kiện khá giúp đỡ 03 hộ nghèo 01 con bò giống và 12.000.000 triệu đồng. Đề nghị trung tâm khuyến nông tỉnh hỗ trợ cho hội viên nghèo 01 dự án nuôi bò vỗ béo với 03 con bò trị giá 48.000.000 triệu đồng

Tổng dư nợ đến thời điểm 31/5/2014: 8.782.091.000 đồng/646 lượt hộ vay/11tổ.

Hội Phụ nữ :  Trong 06 tháng đã giải quyết cho 58 hội viên nghèo vay vốn, với tổng số tiền 876.000.000 triệu đồng. Tổ chức 01 lớp tập huấn chăn nuôi heo chi chị em hội viên phụ nữ. Vốn tiết kiệm xoay vòng: 79 tổ có 1.482 hội viên góp vốn từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng/tháng với số tiền 126.000đồng/758.400 đồng. Vận động các tổ hội tham gia tiết kiệm theo gương Bác đến nay có 300.876.000/2.276 hội viên tham gia đạt 80.27% (số tiền từ 10.000đ  20.000đ/tháng. Vận động 10 xuất học bổng Nguyễn Thị Định cho con em hội viên nghéo có hoàn cảnh khó khăn mỗi xuất trị giá 500.000 đồng với tổng số tiền 10.000.000 triệu đồng. Thường xuyên đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức đến toàn thể cán bộ, hội viên về các hoạt động đối ngoại của Đảng và Nhà nước và hội phụ nữ các cấp, có ý thức bảo vệ chủ quyền an ninh guốc gia, cảnh giác trước mọi diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch. Phối hợp Ban chỉ đạo giảm nghèo khảo sát nắm tình hình đời sống hộ nghèo đầu năm 2014 và tham dự cuộc họp bình xét hộ thoát nghèo 6 tháng đầu năm 2014

 

Tổng dư nợ đến thời điểm 31/5/2014: 5.836.434.319 đồng/462 lượt hộ vay /07 tổ.

Hội Cựu chiến binh : Trong 06 tháng đã giải quyết cho 06 hội viên nghèo vay vốn với tổng số tiền 140.000.000 đồng. Thường xuyên quan tâm giúp đỡ các hội viên nghèo. Phối hợp các hội đoàn thể vận động nhân dân tham gia tích cực đóng góp các nguồn quỹ; Phối hợp với ban Giảm nghèo thường xuyên theo dõi tình hình hộ nghèo trên đại bàn xã, phối hợp khảo sát nắm tình hình đời sống hộ nghèo đầu năm 2014 và tham dự cuộc họp bình xét hộ thoát nghèo 6 tháng đầu năm 2014

Tổng dư nợ đến thời điểm 31/5/2014: 1.627.500.000 đồng/129 lượt hộ vay/02 tổ

Đoàn Thanh niên : Trong 06 tháng đã giải quyết cho 11 hội viên nghèo vay vốn với tổng số tiền 152.000.000 đồng/. Thăm tặng quà các đối tượng chính sách 12 xuất trị giá 300.000đ cho 12 đối tượng hộ nghèo, gia đình chính sách với tổng số tiền 3.600.000 đồng. Vận động mạnh thường quân ủng hộ 10 bộ quần áo học sinh cấp I và 60 quyển tập cho các em học sinh nghèo, vận động sách vở cũ bao gồm 03 khối lớp cho các em học sinh nghèo.

 Tổng dư nợ đến thời điểm 31/5/2014: 1.288.342.000 đồng/116 lượt hộ vay/02 tổ.

3. Kết quả triển khai thực hiện các chính sách hoạt động của chương trình:

a. Chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo:

- Doanh số cho vay hộ nghèo dến thời điểm báo cáo: 1.955.500.000 đồng/ 130 lượt hộ vay.

*Trong đó : +Nguồn vốn Trung ương: 1.928.500.000 đồng/127 lượt hộ vay.

                        +Nguồn vốn địa phương (ngân sách tỉnh): 15.000.000đ/01 hộ

                        +Nguồn ngân sách thành phố: 12.000.000đ/02 hộ

 

- Dư nợ cho vay hộ nghèo đến thời điểm báo cáo: 18.012.412.319/1.381 lượt hộ vay.

*Trong đó: + Nguồn vốn Trung ương: 17.773.389.819/1.353 lượt hộ vay.

                        +Nguồn vốn địa phương (ngân sách tỉnh):    hộ

                        +Nguồn ngân sách thành phố: 239.022.500/28 hộ vay.

(bao gồm chương trình cho qua HSSV, GQVL, Hộ nghèo ủy thác qua các hội đoàn thể, hộ cận nghèo, Nước sạch).

- Doanh số cho vay HSSV: 1.936.191.000 đồng/ 97 lượt

- Vốn GQVL: Với tổng dư nợ 2.102.965.000/102 hộ, Trong 09 tháng đã giải quyết cho 13 hộ vay chương trình giải quyết việc làm với số tiền 340.000.000đ.

- Tổng số lao động được giải quyết việc làm và tạo việc làm: 221 lượt lao động (trong đó 126 lao động nữ) đạt 54.7% KH năm. Trong đó, số lao động được giải quyết việc làm mới: 105 lao động (trong đó 73 lao động nữ), đạt 53.03% KH năm. Gồm :

+Các doanh nghiệp, cá nhân tuyển dụng 114 lao động.

+Chương trình giảm nghèo 14 lao động.

+Chương trình cho vay GQVL 03 lao động

+Cá nhân tự tạo việc làm: 90 lao động.

b. Thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo :

* Số nhà Đại đoàn kết xây dựng: 03 căn/90.000.000 đồng.

- Nguồn vốn thực hiện :

+ Nguồn vận động của xã : 01 căn/40.000.000 đồng.

+ Nguồn quỹ vì người nghèo: 02 căn/50.000.000 đồng

*Số nhà tình thương sửa chữa:  0 căn

c. Hỗ trợ về y tế cho hộ nghèo:

Tổng số thẻ bảo hiểm y tế đã cấp : 1.109 thẻ.

Số thẻ cấp cho hộ thoát nghèo : 904 thẻ

d. Hỗ trợ về giáo dục: Đảm bảo 100% học sinh hộ nghèo được miễn giảm học phí và nhận hỗ trợ chi phí học tập.

e. Các hoạt động khác như hỗ trợ khuyến nông lâm ngư, chuyển giao kỹ thuật: trong 06 tháng đầu năm 2014 tổ chức 08 lớp tập huấn, hội thảo có 445 lượt người tham dự.

- Phối hợp Hội nông dân xã chiêu sinh lớp Trồng lúa năng suất cao.

4. Kết quả thực hiện thoát nghèo năm 2014 :

- Số hộ thoát nghèo ra khỏi chuẩn tỉnh: 59 hộ/224 khẩu

- Số hộ nghèo còn lại theo mức chuẩn tỉnh: 25 hộ/71khẩu

Tỷ lệ hộ nghèo theo mức chuẩn tỉnh: 1.0% trên tổng số hộ dân

- Số hộ nghèo còn lại theo chuẩn Quốc gia: 02 hộ/04 khẩu

Tỷ lệ hộ nghèo theo mức chuẩn Quốc gia: 0.1% trên tổng số hộ dân

- Số hộ nghèo theo mức chuẩn Cận quốc gia: 11 hộ/27 khẩu

Tỷ lệ hộ nghèo theo mức chuẩn Cận quốc gia : 0.4% tên tổng số hộ dân.

- Số hộ nghèo theo mức chuẩn Trên cận nghèo: 12 hộ/40 khẩu

Tỷ lệ hộ nghèo theo mức chuẩn Trên cận nghèo: 0.5% trên tổng số hộ dân.

- Số hộ nghèo có đối tượng BTXH không có khả năng thoát nghèo: 04 hộ/10 khẩu.

- Số hộ nghèo còn lại sau khi số đối tượng BTXH không có khả năng thoát nghèo: 21 hộ/61 khẩu.

- Tỷ lệ hộ nghèo còn lại sau khi trừ số hộ nghèo có đối tượng BTXH không có khả năng thoát nghèo: 0.9% trên tổng số hộ dân.

5. Công tác BTXH:

Tổng số đối tượng đang hưởng trợ cấp BTXH: 273 đối tượng, số tiền chi trả hàng tháng: 97.740.000 đồng.

- Trợ cấp xã hội hành tháng theo Nghị định 67/2007: 12 đối tượng, với tổng số tiền: 4.455.000 đồng

* Trong đó:

+ Trẻ em mồ côi: 05 đ/t số tiền trợ cấp: 1.350.000 đồng

+ Người già neo đơn: 01 đ/t, số tiền trợ cấp: 270.000 đồng

+ Gia đình nuôi trẻ mồ côi: 04 đ/t, số tiền trợ cấp: 2.160.000 đồng

+ Người nhiễm HIV: 01 đ/t, số tiền trợ cấp 405.000 đồng

+ Người ĐTNC: 01 đ/t, số tiền trợ cấp 270.000 đồng

- Trợ cấp theo Nghị định 28/2012: 95 đối tượng, tổng số tiền chi trả trợ cấp: 48.465.000 đồng.

* Trong đó:

+ Khuyết tật  dạng vận động: 56 đ/t, số tiền trợ cấp 29.700.000 đồng

+ Khuyết tật Nhìn: 08 đ/t, số tiền trợ cấp 3.780.000 đồng

+ Tâm thần, Tâm thần: 16 đ/t, số tiền trợ cấp 6.885.000 đồng

+ Khuyết tật Trí tuệ: 15 đối tượng, với số tiền trợ cấp 8.095.000 đồng

- Người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên: 166 đ/t, số tiền trợ cấp: 44.820.000 đồng

II. Đánh giá chung:

1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân thành công:

a. Những kết quả đạt được:

Trong 06 tháng đầu năm 2014 giảm được 59 hộ, đạt 90.7% so với chỉ tiêu Thành phố giao. Đầu năm Ban Giảm nghèo xã xây dựng kế hoạch khảo sát tình hình từng hộ thoát nghèo trong năm để nắm bắt nhu cầu của từng hộ, và đề ra biện pháp hỗ trợ cụ thể cho từng hộ. Kịp thời tuyên dương 03 gương điển hình làm ăn có hiệu quả khi tiếp cận nguồn vốn vay chăn nuôi phát triển kinh tế gia đình từ đó vươn lên thoát nghèo.

b. Nguyên nhân thành công:

Đảng ủy - HĐND xã có nghị quyết chuyên đề về lĩnh vực xóa hết hộ nghèo, làm cơ sở cho việc triển khai thực hiện của UBND xã, mà trực tiếp là Ban giảm nghèo.

Công tác phối kết hợp giữa các hội đoàn thể tại địa phương. Ngoài ra xã còn được sự quan tâm giúp đỡ của các ngành chức năng thành phố, đặc biệt là Phòng Lao động TB&XH, Hội ND, Hội PN thành phố và ngân hàng chính sách xã hội tỉnh giải ngân vốn kịp thời đáp ứng nhu cầu vay của từng hộ dân trên địa bàn xã.

 Đảm bảo công tác bình xét hộ nghèo từ xã đến ấp. Bình xét công khai mời trực tiếp các hộ dân tham dự để có ý kiến giải trình cho hộ mình.

c. Những tồn tại:

Một số hộ nghèo còn ỷ lại và trông chờ vào các chính sách của nhà nước, không có ý chí vươn lên thoát nghèo. Không đồng tình với mức chuẩn thu nhập đề ra đối với các hộ thoát nghèo. Chưa mở được lớp đào tạo nghề cho Lao động nông thôn theo kế hoạch đã đăng ký về Phòng Kinh tế do còn chờ lịch thống nhất thời gian mở lớp và khai giảng của TTHTND tỉnh.

2. Kiến nghị, đề nghị:

III. Phương hướng 06 tháng cuối năm 2014:

Lập danh sách hộ nghèo đề nghị cấp thẻ BHYT trong năm 2015. Kịp thời đề nghị ngành cấp trên đều chỉnh thẻ BHYT cho hộ nghèo để đảm bảo cho việc khám chữa bệnh. Miễn giảm 100% học phí cho các em là con hộ nghèo. Lập danh sách đề nghị hỗ trợ chi phí học tập cho các em học sinh hộ nghèo từ mầm non đến cấp III theo học tại các trường trong thành phố và Rịa và các địa bàn ngoài thành phố.

Xét cho vay vốn HSSV là con hộ nghèo và các hộ nghèo có nhu cầu vay vốn chăn nuôi sản xuất nguồn vốn ngân sách thành phố. Thường xuyên tuyên truyền cho các hộ nghèo và hộ vừa thoát nghèo được tiếp cận nguồn vốn vay.

Phối kết hợp với Hội Nông dân, hội Phụ nữ và CB.Nông nghiệp tổ chức các lớp tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật. Theo dõi lớp đào tạo nghề gắn hạn.

Thường xuyên phối kết hợp với Ngân hành chính sách xã hội tỉnh và các Hội đoàn thể kiểm tra, xử lý nợ tồn đọng, nợ đến hạn và lập hồ sơ giải ngân kịp thời cho các hộ nghèo có nhu cầu vay vốn. Triển khai đến từng 79 tổ địa bàn dân cư về công tác đăng ký học nghề cho lao động nông thôn. Hoàn thành công tác giảm nghèo trong năm 2014. Đối với các hộ làm ăn có hiệu quả cần áp dụng chủ trương bồi vốn từ nguồn vốn ngân sách thành phố tạo đủ vốn đầu tư cho hộ nghèo phát triển sản xuất, ưu tiên cho con hộ nghèo vay vốn để sản xuất kinh doanh sau khi học nghề xong. Phát huy mọi nguồn lực huy động từ đóng góp của dân, đóng góp của các doanh nghiệp, mạnh thường quân hỗ trợ cho các hộ nghèo về nhà ở, quà nhân các dịp lễ tết và hỗ trợ trợ cấp khó khăn đột xuất cho hộ nghèo.

Bám sát các chỉ tiêu nguồn vốn dự án giải quyết việc làm, vốn giảm nghèo, chỉ tiêu phân bổ học nghề 06 tháng cuối năm 2014.

Ban Giảm nghèo
|

Nội dung khác

  Cần sử dụng người có năng lực thực sự.(9/17/2018 12:00:00 AM)
  Thông báo tuyển dụng lao động(7/12/2016 12:00:00 AM)
  
Trang KHCN phục vụ nông thôn
Bản quyền thuộc Uỷ Ban Nhân Dân xã Long Phước, thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Điện thoại: (84.064) 3 825 504 - Fax: (84.064) 3 825
Đơn vị thiết kế: Trung tâm Tin học và Thông tin KHCN Bà Rịa - Vũng Tàu