Căn cứ Pháp lệnh số: 34/2007/PL-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XI về thực hiện Quy chế dân chủ ở xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị quyết Liên tịch số: 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương MTTQVN về hướng dẫn thực hiện các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;
tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ.
Căn cứ vào Quyết định số: 705/QĐ-UBND tỉnh BRVT ngày 10/04/2012 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh BRVT.
Căn cứ Đề án xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia ISO 9001: 2008 của UBND xã Bưng Riềng.
Thực hiện công văn số: 3208/UBND-VP ngày 15/5/2014 của UBND tỉnh BRVT về việc cho phép xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia ISO 9001: 2008 tại UBND các xã, phường, thị trấn năm 2014.
Nay, UBND xã Bưng Riềng thông báo công khai quy trình giải quyết thủ tục hành chính về lĩnh vực Lâm Nghiệp theo hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn quốc gia ISO 9001: 2008 của UBND xã Bưng Riềng. Cụ thể như sau:
1/. Quy trình Khai thác gỗ rừng trồng tập trung bằng vốn do chủ rừng tự đầu tư hoặc Nhà nước hỗ trợ của chủ rừng là tổ chức.
a. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành Phần hồ sơ:
+ Bản đăng ký khai thác ( Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn );
+ Quyết định phê duyệt thiết kế khai thác.
+ Thuyết minh thiết kế khai thác (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
+ Bản đồ khu khai thác.
*Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
b. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, nếu Ủy ban nhân dân cấp xã không có ý kiến thì chủ rừng được khai thác theo quyết định đã phê duyệt.
c. Cơ quan thực hiện TTHC:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã.
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã.
+ Cơ quan phối hợp: Không.
d. Đối tượng thực hiện TTHC: Các chủ rừng là tổ chức (Gồm: các Công ty Lâm nghiệp, lâm trường, Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và các doanh nghiệp, hợp tác xã có đăng ký kinh doanh ngành nghề lâm nghiệp).
đ. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Bản đăng ký khai thác (Phụ lục 3 kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
+ Thuyết minh thiết kế khai thác (Phụ lục 1 kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
e. Phí, lệ phí: Không.
f. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
+ Văn bản trả lời;
+ Nếu sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, không có văn bản trả lời thì chủ rừng được khai thác theo quyết định đã phê duyệt.
g. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không.
h. Căn cứ pháp lý của TTHC:
+ Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ.
i. Quy trình các bước xử lý công việc:
TT |
Trình tự các bước công việc* |
Trách nhiệm |
Thời gian |
1. |
Tiếp nhận hồ sơ, xem xét sự hợp lệ, ghi sổ giao nhận |
Bộ phận chuyên môn |
4 |
2. |
Kiểm/thẩm tra tính hợp pháp của hồ sơ:
- Đầy đủ, thì tiến hành xử lý/giải quyết;
- Chưa đầy đủ, thì dự thảo công văn trả lời. |
3. |
Ký văn bản trả lời hoặc phê duyệt kết quả giải quyết hồ sơ hành chính |
Lãnh đạo |
3 |
4. |
Hoàn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; ghi sổ hoặc nhập máy. |
Bộ phận chuyên môn |
3 |
2/. Quy trình Khai thác gỗ rừng trồng tập trung bằng vốn do chủ rừng tự đầu tư hoặc Nhà nước hỗ trợ của chủ rừng là hộ gia đình
a. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành Phần hồ sơ:
+ Bản đăng ký khai thác ( Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn );
+ Bảng dự kiến sản phẩm khai thác ( Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
b. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, nếu Ủy ban nhân dân cấp xã không có ý kiến thì chủ rừng được khai thác theo đăng ký.
c. Cơ quan thực hiện TTHC:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã.
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã.
+ Cơ quan phối hợp: Không.
d. Đối tượng thực hiện TTHC: Các chủ rừng là hộ gia đình (Gồm: các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn và các chủ rừng không thuộc đối tượng tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
đ. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Bản đăng ký khai thác (Phụ lục 3 kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
+ Bảng dự kiến sản phẩm khai thác (Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
e. Phí, lệ phí: Không.
f. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
+ Văn bản trả lời;
+ Nếu sau thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, không có văn bản trả lời thì chủ rừng được khai thác theo đăng ký.
g. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không.
h. Căn cứ pháp lý của TTHC:
+ Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ.
i. Quy trình các bước xử lý công việc:
TT |
Trình tự các bước công việc* |
Trách nhiệm |
Thời gian |
1 |
Tiếp nhận hồ sơ, xem xét sự hợp lệ, ghi sổ giao nhận |
Bộ phận chuyên môn |
3 |
2 |
Kiểm/thẩm tra tính hợp pháp của hồ sơ:
- Đầy đủ, thì tiến hành xử lý/giải quyết;
- Chưa đầy đủ, thì dự thảo công văn trả lời. |
3 |
Ký văn bản trả lời hoặc phê duyệt kết quả giải quyết hồ sơ hành chính |
Lãnh đạo |
1 |
4 |
Hoàn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; ghi sổ hoặc nhập máy. |
Bộ phận chuyên môn |
1 |
3/. Quy trình Khai thác cây trồng trong vườn nhà, trang trại và cây trồng phân tán
a. Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Bản đăng ký khai thác (Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
+ Bảng dự kiến sản phẩm khai thác (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
b. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, nếu Ủy ban nhân dân cấp xã không có ý kiến thì chủ rừng được khai thác theo đăng ký.
c. Cơ quan thực hiện TTHC:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã.
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã.
+ Cơ quan phối hợp: Không.
d. Đối tượng thực hiện TTHC: Các chủ rừng là hộ gia đình (Gồm: các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn và các chủ rừng không thuộc đối tượng tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
đ. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Bản đăng ký khai thác (Phụ lục 3 kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
+ Bảng dự kiến sản phẩm khai thác (Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ).
e. Phí, lệ phí: Không.
f. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
+ Văn bản trả lời;
+ Nếu sau thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, không có văn bản trả lời thì chủ rừng được khai thác theo đăng ký.
g. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không.
h. Căn cứ pháp lý của TTHC:
+ Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ.
i. Quy trình các bước xử lý công việc:
TT |
Trình tự các bước công việc* |
Trách nhiệm |
Thời gian |
1 |
Tiếp nhận hồ sơ, xem xét sự hợp lệ, ghi sổ giao nhận |
Bộ phận chuyên môn |
3 |
2 |
Kiểm/thẩm tra tính hợp pháp của hồ sơ:
- Đầy đủ, thì tiến hành xử lý/giải quyết;
- Chưa đầy đủ, thì dự thảo công văn trả lời. |
3 |
Ký văn bản trả lời hoặc phê duyệt kết quả giải quyết hồ sơ hành chính |
Lãnh đạo |
1 |
4 |
Hoàn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; ghi sổ hoặc nhập máy. |
Bộ phận chuyên môn |
1 |
4/. Quy trình Khai thác tận dụng các cây gỗ đứng đã chết khô, chết cháy, cây đổ gãy; tận thu các loại gỗ nằm, gốc, rễ, cành nhánh đối với rừng trồng tự đầu tư hoặc Nhà nước hỗ trợ
a. Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Bản đăng ký khai thác (Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
+ Bảng dự kiến sản phẩm khai thác (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
b. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, nếu Ủy ban nhân dân cấp xã không có ý kiến thì chủ rừng được khai thác theo đăng ký.
c. Cơ quan thực hiện TTHC:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã.
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã.
+ Cơ quan phối hợp: Không.
d. Đối tượng thực hiện TTHC: Các chủ rừng là hộ gia đình (Gồm: các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn và các chủ rừng không thuộc đối tượng tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
đ. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Bản đăng ký khai thác (Phụ lục 3 kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
+ Bảng dự kiến sản phẩm khai thác (Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
e. Phí, lệ phí: Không.
f. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
+ Văn bản trả lời;
+ Nếu sau thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, không
có văn bản trả lời thì chủ rừng được khai thác theo đăng ký.
g. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không.
h. Căn cứ pháp lý của TTHC:
+ Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ.
i. Quy trình các bước xử lý công việc:
TT |
Trình tự các bước công việc* |
Trách nhiệm |
Thời gian |
1 |
Tiếp nhận hồ sơ, xem xét sự hợp lệ, ghi sổ giao nhận |
Bộ phận chuyên môn |
3 |
2 |
Kiểm/thẩm tra tính hợp pháp của hồ sơ:
- Đầy đủ, thì tiến hành xử lý/giải quyết;
- Chưa Đầy đủ, thì dự thảo công văn trả lời. |
3 |
Ký văn bản trả lời hoặc phê duyệt kết quả giải quyết hồ sơ hành chính |
Lãnh đạo |
1 |
4 |
Hoàn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; ghi sổ hoặc nhập máy. |
Bộ phận chuyên môn |
1 |
5/. Quy trình Khai thác tận dụng trong quá trình thực hiện các biện pháp lâm sinh của chủ rừng là hộ gia đình (đối với rừng trồng bằng vốn tự đầu tư)
a. Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Bản đăng ký khai thác ( Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn );
+ Bản thiết kế hoặc dự án lâm sinh do chủ rừng tự phê duyệt;
+ Bảng dự kiến sản phẩm khai thác ( Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn );
+ Bản xác nhận của Kiểm lâm địa bàn hoặc cán bộ lâm nghiệp xã.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
b. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, nếu Ủy ban nhân dân cấp xã không có ý kiến thì chủ rừng được khai thác theo hồ sơ đăng ký.
c. Cơ quan thực hiện TTHC:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã.
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã.
+ Cơ quan phối hợp: Không.
d. Đối tượng thực hiện TTHC: Các chủ rừng là hộ gia đình (Gồm: các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn và các chủ rừng không thuộc đối tượng tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
đ. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Bản đăng ký khai thác ( Phụ lục 3 kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn );
+ Bảng dự kiến sản phẩm khai thác ( Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ).
e. Phí, lệ phí: Không.
f. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
+ Văn bản trả lời;
+ Nếu sau thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, không có văn bản trả lời thì chủ rừng được khai thác theo hồ sơ đăng ký.
g. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không.
h. Căn cứ pháp lý của TTHC:
+ Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ.
i. Quy trình các bước xử lý công việc:
TT |
Trình tự các bước công việc* |
Trách nhiệm |
Thời gian |
1 |
Tiếp nhận hồ sơ, xem xét sự hợp lệ, ghi sổ giao nhận |
Bộ phận chuyên môn |
3 |
2 |
Kiểm/thẩm tra tính hợp pháp của hồ sơ:
- Đầy đủ, thì tiến hành xử lý/giải quyết;
- Chưa đầy đủ, thì dự thảo công văn trả lời. |
3 |
Ký văn bản trả lời hoặc phê duyệt kết quả giải quyết hồ sơ hành chính |
Lãnh đạo |
1 |
4 |
Hoàn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; ghi sổ hoặc nhập máy. |
Bộ phận chuyên môn |
1 |
Quy trình giải quyết thủ tục hành chính về lĩnh vực: Lâm nghiệp theo hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn quốc gia ISO 9001: 2008 của UBND xã Bưng Riềng đã được niêm yết công khai tại phòng làm việc của Bộ phận “ Một cửa, một cửa liên thông” và được đăng tải trên hệ thống Website của UBND xã Bưng Riềng. Mọi tổ chức và cá nhân đều có thể truy cập trên hệ thống mạng Internet để xem.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các tổ chức, cá nhân có thể liên hệ trực tiếp với ông Nguyễn Minh Tuấn, công chức Văn phòng UBND xã kiêm thư ký ISO theo số điện thoại số: 064.3878.111, hoặc số: 01693297749 để được xem xét, giải quyết.
Nhận được thông báo này, đề nghị thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể xã, BND 04 ấp, thông báo rộng rãi cho cán bộ, công chức và toàn thể nhân dân trên địa bàn xã được biết để thực hiện và giám sát./.